- KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Luật đầu tư năm 2020 không có quy định trực tiếp về “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” mà chỉ định nghĩa một cách khái quát tại khoản 22 Điều 3: “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài” là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Đồng thời, khoản 21 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 định nghĩa: “Tổ chức kinh tế” là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh; khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp” là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
Như vậy, mặc dù luật không quy định trực tiếp thế nào là “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài” nhưng có thể hiểu một cách cơ bản, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông, không phân biệt tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là bao nhiêu.
Các nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn hình thức đầu tư trực tiếp thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế Việt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bài viết dưới đây của Công ty luật TNHH Greenlaw (“sau đây gọi là “Greenlaw”) sẽ cung cấp các thông tin cũng như hướng dẫn trình tự, thủ tục nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện khi đầu tư trực tiếp thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- CƠ SỞ PHÁP LÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
- Biểu cam kết WTO của Việt Nam; các Hiệp định thương mại song phương, đa phương của Việt Nam;
- Luật Đầu tư năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực đầu tư, liên quan đến tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp;
- Nghị định 09/2018/ND-CP quyy định chi tiết Luật Thương mại và Luật quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Các cơ chế, chính sách hỗ trợ và ưu đãi của chính quyền địa phương
- THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Theo quy định, trước khi thành lập doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp để triển khai dự án đầu tư.
Ngoài ra, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép khác phụ thuộc vào mục tiêu, lĩnh vực, phạm vi hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
BƯỚC 1: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư;
Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
- Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư. Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày khai hồ sơ trực tuyến mà cơ quan đăng ký đầu tư không nhận được hồ sơ thì hồ sơ kê khai trực tuyến không còn hiệu lực.
- Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao chứng minh nhân dân/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân. Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác định tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
- Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
- Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:
- Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
- Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
- Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:
- Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;
- Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ:
Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
BƯỚC 2: Thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án đầu tư
- Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối của doanh nghiệp được thành lập.
Lưu ý: Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
- Thực hiện các công việc cần thiết sau khi thành lập công ty
Sau khi hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Greenlaw sẽ hướng dẫn và hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các công việc cần thiết sau khi thành lập như:
- Khắc dấu công ty;
- Treo biển hiệu của công ty;
- Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và các tài khoản khác;
- Mua chữ ký số, thực hiện kê khai và nộp thuế ban đầu;
- Các thủ tục liên quan đến mua, sử dụng hóa đơn của công ty;
- Xin Visa, Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú cho Nhà đầu tư, người quản lý doanh nghiệp, chuyên gia…là người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp.
Tôi là luật sư Hoàng Văn Việt hiện là giám đốc của Công ty Luật TNHH Greenlaw. Với các kiến thức trong nhiều năm hoạt động về lĩnh vực dịch vụ pháp lý. Hy vọng những chia sẻ, tư vấn của tôi sẽ giúp ích được cho bạn.







