* TRƯỜNG HỢP 1. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp tư nhân
Trong vòng 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi về địa chỉ, chủ doanh nghiệp tư nhân có trách nhiệm đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính
+ Hồ sơ thay đổi trụ sở doanh nghiệp tư nhân cùng Quận/huyện
– Giấy thông báo về việc đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính. Theo mẫu tại phụ lục II-1 Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.
– Tên, mã số doanh nghiệp mã số thuế hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
– Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến
– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật
– Quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân về việc điều chỉnh trụ sở chính của doanh nghiệp tư nhân
– Giấy ủy quyền nếu người đại diện theo pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ doanh nghiệp tư nhân
– Cơ quan tiếp nhận: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh. Thành phố trực thuộc nơi doanh nghiệp tư nhân đặt trụ sở chính
– Thời gian tiếp nhận và xử lý: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp tư nhân.
– Trình tự thay đổi địa chỉ doanh nghiệp tư nhân
+ Bước 1. Người đại diện theo pháp luật của DNTN/ người được ủy quyền có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh/ thành phố trực thuộc nơi doanh nghiệp tư nhân đặt trụ sở chính. Hoặc nộp hồ sơ đăng ký thay đổi địa chỉ qua mạng điện tử trên Cổng thông tin quốc gia theo đúng quy định của pháp luật.
+ Bước 2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả
+ Bước 3. Nếu hồ sơ thay đổi địa chỉ doanh nghiệp tư nhân đầy đủ và hợp lệ, sẽ nhận được bản Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, sẽ nhận được phản hồi bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ của cơ quan đăng ký kinh doanh.
+ Hồ sơ, thủ tục thay đổi địa chỉ doanh nghiệp tư nhân khác quận/huyện
– Bước 1. Doanh nghiệp thực hiện thay đổi địa chỉ tại chi cục thuế cũ. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế trong đó thể hiện việc thay đổi địa chỉ của doanh nghiệp tư nhân theo mẫu có sẵn (Mẫu 08- MST);
- Bản sao y giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân
- Văn bản ủy quyền nếu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân không trực tiếp đi nộp hồ sơ chốt thuế chuyển địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp tư nhân.
– Bước 2. Doanh nghiệp gửi thông báo về việc thay đổi trụ sở đăng ký kinh doanh (Theo mẫu tại phụ lục II-1) đến phòng đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trục sở mới. Thông báo bao gồm
- Tên, mã số doanh nghiệp, MST hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp MST);
- Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
- Họ, tên, số CMND hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quy định, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân về việc điều chỉnh trụ sở chính của doanh nghiệp tư nhân
- Giấy ủy quyền nếu người đại diện theo pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ doanh nghiệp tư nhân
– Bước 3. Thông báo lên cơ quan quản lý thuế mới, thay đổi mẫu dấu, hóa đơn
Sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, DNTN tiếp tục nộp mấu 08-MST lên cơ quan thuế mới và kết quả chuyển địa điểm của chi cục thuế cũ
Ngoài ra, DNTN phải tiến hành đặt con dấu mới và thông báo lên cơ quan đăng ký kinh doanh
– Hồ sơ thay đổi địa chỉ doanh nghiệp tư nhân khác tỉnh/thành phố.
Bước 1. Doanh nghiệp tiến hành thủ tục chuyển thuế doanh nghiệp tư nhân ở chi cục thuế tỉnh cũ. Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế trong đó thể hiện việc điều chỉnh địa chỉ doanh nghiệp tư nhân theo mẫu có sẵn (Mẫu 08- MST);
- Công văn đề nghị chuyển địa điểm khác tỉnh của doanh nghiệp tư nhân.
- Quyết định của Chủ sở hữu về việc chuyển trụ sở doanh nghiệp tư nhân.
- Biên bản họp của Chủ sở hữu về việc chuyển trụ sở doanh nghiệp tư nhân
- Bản sao y công chứng giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân.
- Giấy ủy quyền nếu người đại diện theo pháp luật không trực tiếp đi nộp hồ sơ chuyển thuế doanh nghiệp tư nhân
Bước 2. Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của DNTN
Doanh nghiệp gửi thông báo về việc thay đổi trụ sở đăng ký kinh doanh (Theo mẫu tại phụ lục II-1) đến phòng đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trục sở mới. Thông báo bao gồm
- Tên, mã số doanh nghiệp, MST hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp MST);
- Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
- Họ, tên, số CMND hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo quy định, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân về việc điều chỉnh trụ sở chính của doanh nghiệp tư nhân
- Giấy ủy quyền nếu người đại diện theo pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ doanh nghiệp tư nhân
Bước 3. Thông báo lên cơ quan quản lý thuế mới, thay đổi mẫu dấu, hóa đơn
Thông báo lên cơ quan quản lý thuế mới, thay đổi mẫu dấu, hóa đơn
Sau khi hoàn tất thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, DNTN tiếp tục nộp mấu 08-MST lên cơ quan thuế mới và kết quả chuyển địa điểm của chi cục thuế cũ
Ngoài ra, DNTN phải tiến hành đặt con dấu mới và thông báo lên cơ quan đăng ký kinh doanh
* TRƯỜNG HỢP 2. Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân
– Các trường hợp thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân
- Chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh nghiệp
- Chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích
Người tiến hành đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân là người mua, người được tặng, người thừa kế
+ Thay đổi trong trường hợp tặng cho DNTN, hồ sơ bao gồm
– Thông báo thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (có chữ ký của người tặng cho; người được tặng cho) theo mẫu Phụ lục II-4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
– Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người được tặng cho: CMND/CCCD/Hộ chiếu.
– Hợp đồng tặng cho doanh nghiệp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc tặng cho.
Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Thay đổi trong trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân, hồ sơ bao gồm
– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người bán và người mua doanh nghiệp tư nhân theo mẫu Phụ lục II-4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
– Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người mua doanh nghiệp tư nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu).
– Hợp đồng mua bán hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc mua bán doanh nghiệp tư nhân.
Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Thay đổi trong trường hợp chủ doanh nghiệp chết, mất tích
Trường hợp không có di chúc của chủ doanh nghiệp đã chết,thì gia đình của chủ doanh nghiệp tư nhân cần lập một văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Căn cứ vào Điều 651 Bộ luật dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Hồ sơ bao gồm:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp có chữ ký của người thừa kế đối với trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết theo mẫu Phụ lục II-4 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người thừa kế (CMND/CCCD/Hộ chiếu).
- Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế.
- Giấy chứng tử, tuyên bố mất tích của Tòa án đối với chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết, mất tích.
- Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
LƯU Ý: – Sau khi bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua và chủ nợ của doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận khác.
– Chủ doanh nghiệp tư nhân, người mua doanh nghiệp tư nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động.
– Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
* TRƯỜNG HỢP 3. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân
– Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư
Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
- Thông báo về việc thay đổi vốn đầu tư theo mẫu tại Phụ lục II-1 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT. Trường hợp người nộp hồ sơ không phải là Chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân thì người được ủy quyền phải nộp:
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (CCCD/CMND/Hộ chiếu).
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh.
Thủ tục thay đổi vốn đầu tư của chủ DNTN
- Người nộp tiến hành nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp tư nhân đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
- Phương thức nộp hồ sơ: Trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (bắt buộc ở Hà Nội và Hồ Chí Minh) hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa – Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.
- Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin về vốn đầu tư của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.
- Trường hợp có thay đổi tăng, giảm vốn đầu tư mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
* TRƯỜNG HỢP 4. Đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp tư nhân
– Các trường hợp thay đổi tên doanh nghiệp tư nhân
- Do nhu cầu của chủ sở hữu quyết định thay đổi tên doanh nghiệp tư nhân.
- Do yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tên gây nhầm lẫn; vi phạm về quyền sở hữu công nghiệp.
- Gây nhầm lẫn đối với một số tổ chức khác.
- Thay đổi loại hình doanh nghiệp.
Hồ sơ đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp tư nhân
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký theo mẫu tại Phụ lục II-1 ban hành kèm theo thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT.
- Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp tư nhân để nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân của người nộp hồ sơ.
Thủ tục đăng ký thay đổi tên DNTN
Bước 1: Tra cứu tên doanh nghiệp tư nhân
Tra cứu tên doanh nghiệp dự kiến thay đổi để tránh việc trùng, gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.
Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
- Người nộp chuẩn bị hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ trên.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp tư nhân đặt trụ sở chính.
- Phương thức nộp hồ sơ: Trực tuyến tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (bắt buộc ở Hà Nội và Hồ Chí Minh) hoặc nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa – Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.
Bước 3: Xem xét hồ sơ
- Sau khi nhận được hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ trả kết quả đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp; cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới kèm theo Giấy xác nhận về nội dung thông tin đăng ký thay đổi (trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu).
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ tiến hành trả lại hồ sơ cho doanh nghiệp kèm thông báo ghi rõ nội dung sửa đổi; bổ sung hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi bổ sung theo đúng quy định.
Bước 4: Công bố thông tin thay đổi doanh nghiệp
Sau khi đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân phải công bố thông tin thay đổi trên Cổng thông tin về đăng ký doanh nghiệp quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày thay đổi.
Lưu ý sau khi đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp tư nhân
Sau khi đăng ký thay đổi tên, doanh nghiệp tư nhân cần tiến hành các việc sau:
- Khắc lại con dấu doanh nghiệp và công bố việc sử dụng mẫu dấu trên cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Hủy hóa đơn cũ đang sử dụng (trường hợp vẫn sử dụng hóa đơn in); đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với tên doanh nghiệp mới.
- Thông báo và đăng ký thay đổi thông tin chủ sở hữu với các tài khoản ngân hàng công ty.
- Thông báo tới các đối tác và khác hàng đã ký kết hợp đồng dịch vụ.
- Thông báo và nộp hồ sơ đính chính lại thông tin tên chủ sở hữu trên các giấy tờ có đăng ký thông tin chủ sở hữu.
Tôi là luật sư Hoàng Văn Việt hiện là giám đốc của Công ty Luật TNHH Greenlaw. Với các kiến thức trong nhiều năm hoạt động về lĩnh vực dịch vụ pháp lý. Hy vọng những chia sẻ, tư vấn của tôi sẽ giúp ích được cho bạn.







