Ngày nay, để đáp ứng nhu cầu làm đẹp ngày càng tăng cao của người dân, thị trường mỹ phẩm cũng ngày càng phát triển với các loại sản phẩm đa dạng về nguồn gốc, chủng loại, kiểu dáng. Đối với thị trường mỹ phẩm Việt Nam, phần lớn sản phẩm mỹ phẩm đều được nhập khẩu từ nước ngoài. Vì vậy, các chủ thể chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường cần phải thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm nhập khẩu trước khi lưu thông.
- Căn cứ pháp lý:
– Thông tư 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm do Bộ Y tế ban hành;
– Luật Quản lý ngoại thương 2017;
– Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- Hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu:
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam. Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Nội dung giấy ủy quyền phải đảm bảo nội dung:
- Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; trường hợp bên uỷ quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì cần nêu rõ tên, địa chỉ của chủ sở hữu sản phẩm và tên, địa chỉ của nhà sản xuất;
- Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân được ủy quyền;
- Phạm vi ủy quyền (đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam);
- Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền;
- Thời hạn ủy quyền;
- Cam kết của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường tại Việt Nam;
- Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên uỷ quyền.
Ngôn ngữ trong giấy ủy quyền phải bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ Việt – Anh.
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS):
CFS do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước xuất khẩu mỹ phẩm vào Việt Nam cấp còn thời hạn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao chứng thực). Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp (áp dụng đối với các nước không tham gia Hiệp định CPTPP). Nội dung CFS cần nêu rõ:
- Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS.
- Số, ngày cấp CFS.
- Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.
- Loại hoặc nhóm sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.
- Tên và địa chỉ của nhà sản xuất.
- Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường của nước sản xuất hoặc nước cấp CFS.
- Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.
- Thủ tục công bố:
– Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế
– Số lượng hồ sơ: 01 bộ
– Trình tự: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Nếu hồ sơ hợp lệ và đã nộp đủ lệ phí công bố: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước ban hành số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố biết các nội dung chưa đáp ứng để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Thời hạn bổ sung: 03 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo.
Doanh nghiệp cần lưu ý: Trước khi công bố sản phẩm phải đảm bảo thành phần mỹ phẩm ghi theo danh pháp quốc tế và không thuộc danh sách các chất cấm hoặc vượt quá hàm lượng giới hạn theo Hiệp định mỹ phẩm ASEAN.
Như vậy, để việc kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật.
Nếu Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về lĩnh vực này, hãy liên hệ ngay với Công ty luật TNHH Greenlaw để nhận được tư vấn và dịch vụ tốt nhất.
Tôi là luật sư Hoàng Văn Việt hiện là giám đốc của Công ty Luật TNHH Greenlaw. Với các kiến thức trong nhiều năm hoạt động về lĩnh vực dịch vụ pháp lý. Hy vọng những chia sẻ, tư vấn của tôi sẽ giúp ích được cho bạn.







